hồ hải

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chí khí rộng lớn, phiêu lưu: "Hồ hải" dùng để chỉ chí khí mạnh mẽ, rộng lớn, thích phiêu lưu, vượt sông biển của người con trai theo quan niệm thời phong kiến.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Chàng trai ấy mang trong mình chí hồ hải, luôn khao khát được đi khắp bốn phương.
    • Theo sử sách, nhiều bậc hào kiệt xưa đều chí hồ hải.
    • Câu thơ cổ viết: "Chí làm trai nam bắc đông tây - Cho phỉ sức hồ hải vẫy vùng trong bốn bể".
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chí hồ hải": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh chí khí rộng lớn, phiêu lưu.
    • Tuổi trẻ cần nuôi dưỡng một chí hồ hải để dấn thân lập nghiệp.
  • "Tấm lòng hồ hải": Dùng để tấm lòng rộng mở, bao dung, chí lớn.
    • Vị tướng ấy không chỉ mưu lược còn tấm lòng hồ hải.
Biến thể từ gần giống
  • Hào khí (danh từ): Khí phách mạnh mẽ, hào hùng của người anh hùng.
    • Hào khí Đông A mãi niềm tự hào của dân tộc.
  • Chí khí (danh từ): Ý chí khí phách của con người.
    • Anh ấy người chí khí.
  • Chí tang bồng (thành ngữ): Chí làm trai thời xưa (tang: cung, bồng: giáo).
    • Thời trai trẻ, ông cũng từng một thời chí tang bồng.
Từ đồng nghĩa
  • Chí lớn: Ý chí, hoài bão to lớn.
  • Chí nam nhi: Chí khí của đấng nam nhi.
  • Khát vọng phiêu lưu: Mong muốn được đi đây đó, khám phá.
Thành ngữ liên quan
  • "Chí nam nhi vẫy vùng hồ hải": Thành ngữ cổ, ca ngợi chí khí của bậc nam nhi tung hoành khắp nơi.
    • Theo quan niệm xưa, bậc nam nhi phải chí vẫy vùng hồ hải.
  • "Hồ hải tang điền" (biển xanh nương dâu): Thành ngữ Hán Việt, chỉ sự biến đổi lớn lao của thế sự, thường dùng trong văn chương cổ, điểm tương đồng về sự rộng lớn, biến ảo với "hồ hải".
    • Cuộc đời nhiều lúc cảm giác như hồ hải tang điền, thay đổi khôn lường.
  1. Nói chí khí rộng lớn của người con trai trong thời phong kiến.

Từ gần giống

Từ chứa "hồ hải"